Tư vấn phát hành trái phiếu

tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp tư vấn phát hành trái phiếu phí tư vấn phát hành trái phiếu quy trình tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp hợp đồng tư vấn phát hành trái phiếu phát hành trái phiếu quốc tế ở việt nam phát hành trái phiếu quốc tế của việt nam ưu điểm của phát hành trái phiếu ưu nhược điểm phát hành trái phiếu ưu điểm của phát hành trái phiếu ra nước ngoài phát hành trái phiếu riêng lẻ phát hành trái phiếu ra công chúng phát hành trái phiếu ra nước ngoài của việt nam phát hành trái phiếu thu bằng tiền mặt phát hành trái phiếu tăng vốn điều lệ phát hành trái phiếu trong nước phát hành trái phiếu ở việt nam phát hành trái phiếu có chiết khấu phát hành trái phiếu có phụ trội phát hành trái phiếu tại việt nam phát hành trái phiếu phụ trội và chiết khấu phát hành trái phiếu chính phủ ra nước ngoài phát hành trái phiếu là gì phát hành trái phiếu ngang giá phát hành trái phiếu để làm gì phát hành trái phiếu hạch toán phát hành trái phiếu ngân hàng phát hành trái phiếu dài hạn chi phí phát hành trái phiếu hạch toán phát hành trái phiếu là gì phát hành trái phiếu để làm gì phát hành trái phiếu nghĩa là gì phát hành trái phiếu kèm chứng quyền phát hành trái phiếu kho bạc phát hành trái phiếu không chuyển đổi phát hành trái phiếu định khoản phát hành trái phiếu lãi trả sau phát hành trái phiếu làm tăng vốn chủ sở hữu phát hành trái phiếu bổ sung phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ phát hành trái phiếu thu bằng tiền mặt phát hành trái phiếu kho bạc phát hành trái phiếu ngoại tệ trong nước phát hành trái phiếu ngân hàng phát hành trái phiếu ngang giá phát hành trái phiếu nghĩa là gì quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp quy trình phát hành trái phiếu doanh nghiệp những rủi ro khi phát hành trái phiếu thủ tục phát hành trái phiếu doanh nghiệp thực trạng phát hành trái phiếu doanh nghiệp thủ tục phát hành trái phiếu ai được phát hành trái phiếu ai có quyền phát hành trái phiếu so sánh hình thức phát hành trái phiếu và cổ phiếu so sánh phát hành trái phiếu và cổ phiếu so sánh phát hành trái phiếu và vay ngân hàng doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu doanh nghiệp tư nhân có được phát hành trái phiếu doanh nghiệp phát hành trái phiếu để làm gì giá phát hành trái phiếu theo phương thức chiết khấu giải pháp phát hành trái phiếu quốc tế giao dịch phát hành trái phiếu hạch toán phát hành trái phiếu hạch toán chi phí phát hành trái phiếu hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp luật phát hành trái phiếu doanh nghiệp loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu lợi ích của phát hành trái phiếu doanh nghiệp chi phí phát hành trái phiếu chính phủ phát hành trái phiếu nhằm mục đích gì công ty nào được phát hành trái phiếu mục đích phát hành trái phiếu chính phủ mục đích phát hành trái phiếu doanh nghiệp chào bán trái phiếu riêng lẻ chào bán trái phiếu ra công chúng chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng quy định về chào bán trái phiếu chào bán trái phiếu riêng lẻ điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng thủ tục chào bán trái phiếu riêng lẻ điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ thủ tục chào bán trái phiếu riêng lẻ chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bản cáo bạch chào bán trái phiếu chào bán trái phiếu doanh nghiệp bản cáo bạch chào bán trái phiếu điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng chào bán trái phiếu ra công chúng
[Total: 0    Average: 0/5]

Việc phát hành trái phiếu đối với các công ty đại chúng liên quan đến nhiều thủ tục pháp lý và các yêu cầu tối thiểu về năng lực tài chính cũng như quản trị doanh nghiệp. Công ty cổ phần chứng khoán FPT (FPTS) sẽ giúp doanh nghiệp rà soát các yêu cầu pháp lý cần thiết để tuân thủ pháp luật.

FPTS có một mạng lưới khách hàng tổ chức và cá nhân đa dạng, tạo nên lợi thế để FPTS hỗ trợ khách hàng huy động vốn thành công thông qua chào bán riêng lẻ hoặc chào bán ra công chúng.

Trái phiếu là công cụ nợ, giúp doanh nghiệp huy động vốn nợ với chi phí thấp hơn so với vay ngân hàng, Không ảnh hưởng tới cơ cấu vốn chủ sở hữu như phát hành cổ phiếu. Doanh nghiệp cần có kế hoạch trả lãi và gốc của khoản nợ có tính khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo đúng cam kết với người nắm giữ trái phiếu. Phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp có được đòn bẩy lý tưởng trong kinh doanh nhằm thực hiện các dự án tốt, tỷ suất sinh lời cao trong điều kiện thị trường vốn không thuận lợi.

Dịch vụ tư vấn thu xếp phát hành trái phiếu doanh nghiệp của giúp doanh nghiệp tiếp cận được kênh huy động vốn mới, huy động được nguồn vốn lớn, kỳ hạn dài phù hợp với kế hoạch đầu tư mở rộng sản xuất và các dự án đầu tư phát triển trung, dài hạn của doanh nghiệp trong tương lai.

Mọi vướng mắc của doanh nghiệp về phát hành trái phiếu , chào bán trái phiếu sẽ nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo từ phía cán bộ tư vấn của FPTS, giúp các giao dịch trên thực tiễn luôn được diễn ra nhanh chóng, ổn thỏa nhất.

Mr. Định : 0919.218.938

Email: Dinhhh@fpts.com.vn

tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp tư vấn phát hành trái phiếu phí tư vấn phát hành trái phiếu quy trình tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp hợp đồng tư vấn phát hành trái phiếu phát hành trái phiếu quốc tế ở việt nam phát hành trái phiếu quốc tế của việt nam ưu điểm của phát hành trái phiếu ưu nhược điểm phát hành trái phiếu ưu điểm của phát hành trái phiếu ra nước ngoài phát hành trái phiếu riêng lẻ phát hành trái phiếu ra công chúng phát hành trái phiếu ra nước ngoài của việt nam phát hành trái phiếu thu bằng tiền mặt phát hành trái phiếu tăng vốn điều lệ phát hành trái phiếu trong nước phát hành trái phiếu ở việt nam phát hành trái phiếu có chiết khấu phát hành trái phiếu có phụ trội phát hành trái phiếu tại việt nam phát hành trái phiếu phụ trội và chiết khấu phát hành trái phiếu chính phủ ra nước ngoài phát hành trái phiếu là gì phát hành trái phiếu ngang giá phát hành trái phiếu để làm gì phát hành trái phiếu hạch toán phát hành trái phiếu ngân hàng phát hành trái phiếu dài hạn chi phí phát hành trái phiếu hạch toán phát hành trái phiếu là gì phát hành trái phiếu để làm gì phát hành trái phiếu nghĩa là gì phát hành trái phiếu kèm chứng quyền phát hành trái phiếu kho bạc phát hành trái phiếu không chuyển đổi phát hành trái phiếu định khoản phát hành trái phiếu lãi trả sau phát hành trái phiếu làm tăng vốn chủ sở hữu phát hành trái phiếu bổ sung phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ phát hành trái phiếu thu bằng tiền mặt phát hành trái phiếu kho bạc phát hành trái phiếu ngoại tệ trong nước phát hành trái phiếu ngân hàng phát hành trái phiếu ngang giá phát hành trái phiếu nghĩa là gì quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp quy trình phát hành trái phiếu doanh nghiệp những rủi ro khi phát hành trái phiếu thủ tục phát hành trái phiếu doanh nghiệp thực trạng phát hành trái phiếu doanh nghiệp thủ tục phát hành trái phiếu ai được phát hành trái phiếu ai có quyền phát hành trái phiếu so sánh hình thức phát hành trái phiếu và cổ phiếu so sánh phát hành trái phiếu và cổ phiếu so sánh phát hành trái phiếu và vay ngân hàng doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu doanh nghiệp tư nhân có được phát hành trái phiếu doanh nghiệp phát hành trái phiếu để làm gì giá phát hành trái phiếu theo phương thức chiết khấu giải pháp phát hành trái phiếu quốc tế giao dịch phát hành trái phiếu hạch toán phát hành trái phiếu hạch toán chi phí phát hành trái phiếu hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp luật phát hành trái phiếu doanh nghiệp loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu lợi ích của phát hành trái phiếu doanh nghiệp chi phí phát hành trái phiếu chính phủ phát hành trái phiếu nhằm mục đích gì công ty nào được phát hành trái phiếu mục đích phát hành trái phiếu chính phủ mục đích phát hành trái phiếu doanh nghiệp chào bán trái phiếu riêng lẻ chào bán trái phiếu ra công chúng chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng quy định về chào bán trái phiếu chào bán trái phiếu riêng lẻ điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng thủ tục chào bán trái phiếu riêng lẻ điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ thủ tục chào bán trái phiếu riêng lẻ chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bản cáo bạch chào bán trái phiếu chào bán trái phiếu doanh nghiệp bản cáo bạch chào bán trái phiếu điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng chào bán trái phiếu ra công chúng

 

admin

admin

Biareview not only include review, preview or tutorial but also zone shoping online in the amazon e-commercial. Therefore product always warranty about quality and price usually update discount for sale and easy to order

Every product prepare launcher and provide on release date will be unboxing and check to bring full specifications & details features, service manual even suggest choose accessories. Thank for visting and sharing !
admin

Latest posts by admin (see all)

94 thoughts on “Tư vấn phát hành trái phiếu

    1. a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần;
      b) Đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1 Điều 11 Nghị định quy định phát hành trái phiếu doanh nghiệp DỰ THẢO 1/10/2017
      c) Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật;
      d) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng.

    1. Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin cấp phép niêm yết tối thiểu từ 10 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị sổ sách;
      Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi hai năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết. Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, thời gian trên bao gồm cả thời gian trước khi chuyển đổi;
      Có tình hình tài chính lành mạnh, trong đó không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng, tình hình tài chính được đánh giá theo các quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành;
      Có ít nhất 50 người sở hữu trái phiếu.

    1. a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên;
      b) Có ít nhất 02 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm gần nhất tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính;
      c) Công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;
      d) Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất ba trăm (300) cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
      đ) Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại điện nắm giữ;
      e) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định.

    1. B Điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp
      1 Loại hình hoạt động Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
      2 Vốn điều lệ đã góp tại thời điểm ĐKNY ≥ 10 tỷ đồng Tính trên báo cáo kiểm toán
      3 Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm ĐKNY Có lãi
      4 Trái phiếu Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn
      5 Hồ sơ ĐKNY Hợp lệ theo quy định

    1. Tổ chức niêm yết tại Sở GDCK không đáp ứng được các điều kiện niêm yết;
      – Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính từ 1 năm trở lên;
      – Tổ chức niêm yết bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành;
      – Cổ phiếu không có giao dịch tại Sở GDCK trong thời hạn 12 tháng;
      – Kết quả sản xuất, kinh doanh bị thua lỗ trong 3 năm liên tục hoặc tổng số lỗ luỹ kế vượt quá số vốn điều lệ thực góp trong báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất trước thời điểm xem xét;
      – Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể hoặc phá sản; quỹ đầu tư chứng khoán chấm dứt hoạt động;
      – Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc trái phiếu niêm yết được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn;
      – Tổ chức kiểm toán không chấp nhận thực hiện kiểm toán hoặc có ý kiến không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến đối với báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức niêm yết;
      – Tổ chức được chấp thuận niêm yết không tiến hành các thủ tục niêm yết tại Sở GDCK trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày được chấp thuận niêm yết;
      – Tổ chức niêm yết vi phạm chậm nộp báo cáo tài chính năm trong 3 năm liên tiếp;
      – UBCK, Sở GDCK phát hiện tổ chức niêm yết giả mạo hồ sơ niêm yết hoặc hồ sơ niêm yết chứa đựng những thông tin sai lệch nghiêm trọng ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư;
      – Tổ chức niêm yết vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ công bố thông tin và các trường hợp mà Sở GDCK hoặc UBCK xét thấy cần thiết phải hủy niêm yết nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

    1. Thông tin trong báo cáo quản trị năm 2014 của Hoàng Anh Gia Lai (HAG) cho biết, ngày 31/12/2014, công ty này đã hoàn tất đợt phát hành 1.000 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp với mệnh giá 1 tỷ đồng/trái phiếu, kỳ hạn 5 năm.
      Trước đó 1 tháng, HAG hoàn tất đợt phát hành cũng 1.000 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp, kỳ hạn 3 năm. Đợt phát hành này được Hoàng Anh Gia Lai công bố thông tin vào ngày 15/1/2015.
      Đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp đầu tiên năm 2014 của HAGL là vào ngày 28/3/2014. Giá trị trái phiếu phát hành 1.000 tỷ đồng.
      Như vậy, trong năm 2014, HAGL đã phát hành trái phiếu doanh nghiệp tổng cộng 3 đợt với tổng giá trị 3.000 tỷ đồng. Riêng đợt phát hành thứ 3 hoàn tất vào cuối năm, HAG vẫn chưa công bố thông tin chính thức.

    1. phát hành trái phiếu, do gọi vốn trong thời gian ngắn, với mức lãi suất được xác định trước.

    1. Mệnh giá tối thiểu của trái phiếu là một trăm nghìn (100.000) đồng, các mệnh giá khác là bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng.

    1. Nên phát hành trái phiếu ngoại tệ
      Thứ nhất, chắc chắn lãi suất trái phiếu ngoại tệ trong nước sẽ thấp hơn so với huy động trái phiếu ngoại tệ ở nước ngoài, vì khi huy động trái phiếu quốc tế phải tính cả rủi ro quốc gia vào trong lãi suất.
      Thứ hai, hiện đang có một lượng ngoại tệ nhàn rỗi trong dân cư rất lớn. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2016, vốn huy động bằng ngoại tệ tăng 9,1% so cùng kỳ mặc dù chính sách lãi suất 0% áp dụng cho các khoản gửi USD của tổ chức và cá nhân được áp dụng từ cuối năm 2015. Điều này cho thấy người dân vẫn muốn gửi tiền vào NH vì giữ ngoại tệ ở nhà nhiều rủi ro.

  1. file đính kèm bản cáo bạch phát hành trái phiếu chuyển đổi (phụ lục mấy ở thông tư nào )?

    1. Bản cáo bạch lập theo mẫu tại Phụ lục số 02 Thông tư 162/2015/TT-BTC chào bán chứng khoán ra công chúng phát hành thêm cổ phiếu mua

    1. TPĐB là trái phiếu chuyên biệt, chỉ sử dụng cho mục đích mua bán nợ trên danh nghĩa giữa VAMC với NHTM. Đặc thù của TPĐB là do VMAC phát hành, có nghĩa là trái phiếu này chỉ dùng để mua nợ xấu của các NHTM mà thôi. TPĐB vì nó chỉ có giá trị danh nghĩa và mỗi năm NHTM phải trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) 20% giá trị của trái phiếu. Đây là hình thức rất đặc biệt. Vì chẳng hạn nếu mua trái phiếu thông thường của một DN nào đó, giá trị của trái phiếu đó sẽ diễn biến theo thị trường và người mua không phải trích lập DPRR. Tóm lại, có thể hiểu TPĐB là một công cụ tài chính đặc biệt chỉ để sử dụng trong vấn đề XLNX.
      câu chuyện vamc phát hành trái phiếu đặc biệt ?
      Trái phiếu đặc biệt của VAMC được phát hành bằng VNĐ, thời hạn tối đa 5 năm và lãi suất 0%; Có thể sử dụng để vay tái cấp vốn NHNN.
      Trong năm 2015, VAMC đã duyệt mua hơn 111 nghìn tỷ đồng nợ gốc, phát hành trái phiếu đặc biệt gần 110 nghìn tỷ đồng.
      AMC đã duyệt mua hơn 111 nghìn tỷ đồng nợ gốc, phát hành trái phiếu đặc biệt gần 110 nghìn tỷ đồng. Tính chung từ khi hoạt động đến thời điểm 31/12/2015, VAMC phát hành trái phiếu đặc biệt hơn 243 nghìn tỷ đồng.
      Cùng với việc mua nợ, VAMC cũng đã phối hợp với các tổ chức tín dụng thực hiện tốt việc thu hồi nợ, thanh toán trái phiếu đặc biệt. Lũy kế từ năm 2013 đến 31/12/2015, đã thu hồi nợ được 22.783 tỷ đồng (bao gồm thu từ bán nợ, tài sản bảo đảm…), đạt 228% so với kế hoạch đầu năm đã đề ra; thanh toán trái phiếu đặc biệt cho các TCTD với giá trị 11.737,8 tỷ đồng.
      Bên cạnh đó, VAMC cũng thực hiện tốt việc cơ cấu lại nợ cho khách hàng; điều chỉnh, miễn giảm lãi suất, tái cơ cấu kỳ hạn nợ cho doanh nghiệp; triển khai các công tác bán tài sản bảo đảm và xử lý nợ liên quan… Những kết quả đạt được trong năm 2015 của VAMC đã góp phần quan trọng đưa tỷ lệ nợ xấu của hệ thống Ngân hàng xuống 2,72% vào cuối tháng 11/2015.

    1. Chủ thể phát hành trái phiếu chính quyền địa phương là Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh).

    1. Kho bạc Nhà nước phát hành các loại trái phiếu Chính phủ năm 2015 là 250.000 tỷ đồng. Trong đó, kỳ hạn 5 năm là 180.000 tỷ đồng; kỳ hạn 10 năm là 50.000 tỷ đồng và kỳ hạn 15 năm là 20.000 tỷ đồng.
      tình hình phát hành trái phiếu chính phủ 2014
      khối lượng trái phiếu phát hành năm 2014 là 210.000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng lớn nhất là các kỳ hạn ngắn: dưới 1 năm là 40.000 tỷ đồng; 2 năm: 55.000 tỷ đồng và kỳ hạn 3 năm là 60.000 tỷ đồng. Trong khi đó, các kỳ hạn từ 5 năm trở lên chiếm tỷ trọng thấp hơn với kỳ hạn 5 năm huy động 40.000 tỷ đồng, 10 năm: 10.000 tỷ đồng và kỳ hạn 15 năm là 5.000 tỷ đồng.

    1. Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 15 nghị định 90/2011/NĐ-CP đến chủ sở hữu;
      b) Trong vòng năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, chủ sở hữu có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ chủ sở hữu đề nghị doanh nghiệp bổ sung hồ sơ theo quy định;
      c) Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chủ sở hữu phải có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, chủ sở hữu phải nêu rõ lý do.

    1. 1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi
      a) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu là một (01) năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động;
      b) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp phát hành phải là báo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu trước ngày 01 tháng 4 hàng năm chưa có báo cáo tài chính năm của năm liền kề được kiểm toán thì phải có:
      – Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi;
      – Báo cáo tài chính quý gần nhất với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được kiểm toán (nếu có);
      – Báo cáo tài chính của năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt theo Điều lệ hoạt động của công ty.
      c) Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại pháp luật chuyên ngành;
      d) Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
      Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền, doanh nghiệp phát hành ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
      a) Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền;
      b) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;
      c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng.”

      Thứ hai, Trình tự thủ tục phát hành trái phiếu:
      Bước 1: Doanh nghiệp phát hành phải xây dựng phương án phát hành trái phiếu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận để làm cơ sở cho việc phát hành trái phiếu và công bố cho các đối tượng mua trái phiếu.
      Phương án phát hành trái phiếu phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
      a) Thông tin chung về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
      b) Mục đích phát hành trái phiếu và phương án sử dụng vốn phát hành trái phiếu;
      c) Khối lượng, loại hình, kỳ hạn, lãi suất danh nghĩa trái phiếu dự kiến phát hành;
      d) Tỷ lệ chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, giá chuyển đổi và biên độ biến động giá cổ phiếu (nếu có) đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi; giá và thời điểm thực hiện mua cổ phiếu đối với phát hành trái phiếu kèm chứng quyền;
      đ) Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức tham gia bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, đại lý phát hành, đại lý thanh toán gốc, lãi trái phiếu;
      e) Kế hoạch bố trí nguồn và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu;
      g) Các cam kết khác đối với chủ sở hữu trái phiếu.
      Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu:
      a) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: Đại hội đồng cổ đông phê duyệt phát hành trái phiếu.
      b) Đối với các loại trái phiếu khác, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức của doanh nghiệp và quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
      Bước 2: Gửi thông báo bằng văn bản về việc phát hành trái phiếu với Bộ Tài chính.
      Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải gửi đăng ký (thông báo) cho Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, theo dõi tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
      Bước 3: Đối với doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, phải nộp hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu đến Ủy ban chứng khoán nhà nước và chỉ được phát hành trái phiếu khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban chứng khoán nhà nước.
      Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm:
      a) Phương án phát hành trái phiếu và quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của các cấp có thẩm quyền;
      b) Các tài liệu và văn bản pháp lý chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện để phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định 90/2011/NĐ-CP;
      c) Kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có);
      d) Các hợp đồng bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, hợp đồng đại lý và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
      đ) Văn bản pháp lý chứng minh các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu đã hoàn thành các thủ tục về đầu tư và đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền trong trường hợp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp.

    1. Người phát hành có thể là doanh nghiệp (trái phiếu trong trường hợp này được gọi là trái phiếu doanh nghiệp’), một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhà nước (trong trường hợp này gọi là trái phiếu kho bạc), chính quyền (trong trường hợp này gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ)

    1. Lợi tức trái phiếu là tất cả các phương pháp tính lợi nhuận. Lợi tức đến ngày đáo hạn (yield to maturity) là thông số được sử dụng thường xuyên nhất, nhưng hiểu một số phương thức tính lợi nhuận khác cũng rất quan trọng trong vài tình huống nhất định.
       Lợi tức đáo hạn (YTM)
       Lợi tức hiện tại (Current Yield)
       Lợi tức danh nghĩa (Nominal Yield)
       Lợi suất thu hồi (YTC)
       Lợi tức thực nhận (Realized Yield)

    1. Mệnh giá tối thiểu của trái phiếu là một trăm nghìn (100.000) đồng, các mệnh giá khác là bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng.

    1. Tại Quyết định số 261/QĐ-BTC ngày 01/02/2013 của Bộ Tài chính đã xác định các giải pháp chính để phát triển thị trường trái phiếu đến năm 2020:
      Phát triển thị trường sơ cấp đối với trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính phủ bảo lãnh, xây dựng và công khai kế hoạch và lịch biểu phát hành trái phiếu chính phủ hài hòa với lịch biểu phát hành trái phiếu chính phủ bảo lãnh
      Tập trung phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính phủ bảo lãnh theo phương thức đấu thầu; thực hiện các nghiệp vụ phát hành bổ sung trái phiếu, hoán đổi trái phiếu, mua lại trái phiếu để tăng cường tính thanh khoản trên thị trường; phát hành trái phiếu chính phủ với kỳ hạn dài hạn; nghiên cứu phát triển các sản phẩm phái sinh trái phiếu phù hợp với nhu cầu đầu tư.
      Phát triển thị trường thứ cấp, hoàn thiện cơ chế và hệ thống giao dịch trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính phủ bảo lãnh tại Sở Giao dịch chứng khoán, xây dựng chỉ số trái phiếu chính phủ, thí điểm áp dụng cơ chế giao dịch trái phiếu chính phủ ngay sau phiên đấu thầu/bảo lãnh.

    1. 90/2011/NĐ-CP Nghị định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
      Điều 12. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu
      1. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức sau:
      a) Cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu;
      b) Thả nổi theo lãi suất thị trường;
      c) Kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.
      2. Trường hợp trái phiếu được phát hành theo phương thức lãi suất quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phát hành phải công bố cơ sở tham chiếu được sử dụng để xác định mức lãi suất danh nghĩa trái phiếu thả nổi tại phương án phát hành và công bố công khai cho đối tượng mua trái phiếu.
      3. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu quyết định lãi suất danh nghĩa trái phiếu cho từng đợt phát hành phù hợp với năng lực và khả năng tài chính của doanh nghiệp. Riêng đối với các tổ chức tín dụng, việc xác định lãi suất danh nghĩa trái phiếu còn phải tuân thủ quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn

    1. huy động nguồn vốn từ phát hành trái phiếu để đầu hai dự án Phát triển giao thông đô thị Hà Nội và dự án Xây dựng nút giao thông đường đô thị Bắc Thăng Long – Vân Trì với tuyến đường sắt Bắc Hồng – Văn Điển. Trong đó, tập trung bố trí vốn cho 11 dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2014-2015 và 03 dự án ODA đang triển khai thực hiện cần phải đối ứng vốn để đảm bảo tiến độ. câu chuyện vamc được phát hành trái phiếu để mua nợ xấu ?
      Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký ban hành Nghị định 34/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 53/2013 về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), có hiệu lực từ 5/4/2015.
      Điểm đáng chú ý của Nghị định 34 nói trên là Chính phủ đã bổ sung quy định VAMC được phát hành trái phiếu để mua nợ xấu theo giá trị thị trường.
      Theo đó, VAMC được phát hành trái phiếu để mua nợ xấu theo giá trị thị trường trên cơ sở kế hoạch phát hành trái phiếu được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
      Việc phát hành trái phiếu của VAMC không phải áp dụng quy định về nguyên tắc, điều kiện phát hành, hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp và không áp dụng quy định về nguyên tắc huy động vốn theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
      VAMC được phát hành trái phiếu theo 4 phương thức: Đấu thầu phát hành, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành hoặc bán trực tiếp.

    1. Giá phát hành trái phiếu = Hiện giá của dòng tiền chi ra của trái phiếu theo lãi suất danh nghĩa

    1. Trái phiếu zero coupon là loại trái phiếu mà người nắm giữ nó không được trả lãi (coupon) định kì, thay vào đó trái phiếu lãi suất 0 được bán ở mức giá chiết khấu.

    1. Trái phiếu chính quyền địa phương” là loại trái phiếu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phát hành nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương.

    1. Ưu điểm:
       Chi phí phát hành thấp
       Chủ DN không phải chia sẻ quyền kiểm soát cho trái chủ
       Không phải chia sẻ lợi nhuận khi tỷ suất lợi nhuận cao
      Tiền lợi tức TP được coi là một khoản chi phí
      Nhược điểm:
       Phải trả lơi tức cố định
       DN phải hoàn nợ khi tới hạn
       phải chia sẻ lợi nhuận khi lãi suất thị trường giảm

    1. Điều 15 khoản 1 Nghị định quy định phát hành trái phiếu doanh nghiệp Dự thảo 1/10/2017

    1. 1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi
      a) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu là một (01) năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động;
      b) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp phát hành phải là báo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu trước ngày 01 tháng 4 hàng năm chưa có báo cáo tài chính năm của năm liền kề được kiểm toán thì phải có:
      – Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi;
      – Báo cáo tài chính quý gần nhất với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được kiểm toán (nếu có);
      – Báo cáo tài chính của năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt theo Điều lệ hoạt động của công ty.
      c) Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại pháp luật chuyên ngành;
      d) Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
      Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền, doanh nghiệp phát hành ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
      a) Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền;
      b) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;
      c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng.”
      Thứ hai, Trình tự thủ tục phát hành trái phiếu:
      Bước 1: Doanh nghiệp phát hành phải xây dựng phương án phát hành trái phiếu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận để làm cơ sở cho việc phát hành trái phiếu và công bố cho các đối tượng mua trái phiếu.
      Phương án phát hành trái phiếu phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
      a) Thông tin chung về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
      b) Mục đích phát hành trái phiếu và phương án sử dụng vốn phát hành trái phiếu;
      c) Khối lượng, loại hình, kỳ hạn, lãi suất danh nghĩa trái phiếu dự kiến phát hành;
      d) Tỷ lệ chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, giá chuyển đổi và biên độ biến động giá cổ phiếu (nếu có) đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi; giá và thời điểm thực hiện mua cổ phiếu đối với phát hành trái phiếu kèm chứng quyền;
      đ) Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức tham gia bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, đại lý phát hành, đại lý thanh toán gốc, lãi trái phiếu;
      e) Kế hoạch bố trí nguồn và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu;
      g) Các cam kết khác đối với chủ sở hữu trái phiếu.
      Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu:
      a) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: Đại hội đồng cổ đông phê duyệt phát hành trái phiếu.
      b) Đối với các loại trái phiếu khác, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức của doanh nghiệp và quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
      Bước 2: Gửi thông báo bằng văn bản về việc phát hành trái phiếu với Bộ Tài chính.
      Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải gửi đăng ký (thông báo) cho Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, theo dõi tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
      Bước 3: Đối với doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, phải nộp hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu đến Ủy ban chứng khoán nhà nước và chỉ được phát hành trái phiếu khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban chứng khoán nhà nước.
      Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm:
      a) Phương án phát hành trái phiếu và quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của các cấp có thẩm quyền;
      b) Các tài liệu và văn bản pháp lý chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện để phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định 90/2011/NĐ-CP;
      c) Kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có);
      d) Các hợp đồng bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, hợp đồng đại lý và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
      đ) Văn bản pháp lý chứng minh các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu đã hoàn thành các thủ tục về đầu tư và đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền trong trường hợp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp.

    1. 1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi
      a) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu là một (01) năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động;
      b) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp phát hành phải là báo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu trước ngày 01 tháng 4 hàng năm chưa có báo cáo tài chính năm của năm liền kề được kiểm toán thì phải có:
      – Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi;
      – Báo cáo tài chính quý gần nhất với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được kiểm toán (nếu có);
      – Báo cáo tài chính của năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt theo Điều lệ hoạt động của công ty.
      c) Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại pháp luật chuyên ngành;
      d) Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
      Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền, doanh nghiệp phát hành ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
      a) Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền;
      b) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;
      c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng.”

      Thứ hai, Trình tự thủ tục phát hành trái phiếu:
      Bước 1: Doanh nghiệp phát hành phải xây dựng phương án phát hành trái phiếu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận để làm cơ sở cho việc phát hành trái phiếu và công bố cho các đối tượng mua trái phiếu.
      Phương án phát hành trái phiếu phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
      a) Thông tin chung về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
      b) Mục đích phát hành trái phiếu và phương án sử dụng vốn phát hành trái phiếu;
      c) Khối lượng, loại hình, kỳ hạn, lãi suất danh nghĩa trái phiếu dự kiến phát hành;
      d) Tỷ lệ chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, giá chuyển đổi và biên độ biến động giá cổ phiếu (nếu có) đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi; giá và thời điểm thực hiện mua cổ phiếu đối với phát hành trái phiếu kèm chứng quyền;
      đ) Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức tham gia bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, đại lý phát hành, đại lý thanh toán gốc, lãi trái phiếu;
      e) Kế hoạch bố trí nguồn và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu;
      g) Các cam kết khác đối với chủ sở hữu trái phiếu.
      Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu:
      a) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: Đại hội đồng cổ đông phê duyệt phát hành trái phiếu.
      b) Đối với các loại trái phiếu khác, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức của doanh nghiệp và quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
      Bước 2: Gửi thông báo bằng văn bản về việc phát hành trái phiếu với Bộ Tài chính.
      Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải gửi đăng ký (thông báo) cho Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, theo dõi tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
      Bước 3: Đối với doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, phải nộp hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu đến Ủy ban chứng khoán nhà nước và chỉ được phát hành trái phiếu khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban chứng khoán nhà nước.
      Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm:
      a) Phương án phát hành trái phiếu và quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của các cấp có thẩm quyền;
      b) Các tài liệu và văn bản pháp lý chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện để phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định 90/2011/NĐ-CP;
      c) Kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có);
      d) Các hợp đồng bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, hợp đồng đại lý và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
      đ) Văn bản pháp lý chứng minh các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu đã hoàn thành các thủ tục về đầu tư và đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền trong trường hợp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp.

    1. 1. Trái phiếu được phát hành thông qua các phương thức sau:
      a) Đấu thầu phát hành trái phiếu;
      b) Bảo lãnh phát hành trái phiếu;
      c) Đại lý phát hành trái phiếu;
      d) Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu (đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng).
      2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về các phương thức phát hành trái phiếu.

    1. “Trái phiếu chuyển đổi” là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định trong phương án phát hành trái phiếu.

    1. 1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền:
      a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
      b) Có thời gian hoạt động tối thiểu từ một (01) năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy phép kinh doanh. Đối với doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi, thời gian hoạt động được tính là thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị chia (trong trường hợp chia doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị tách (trong trường hợp tách doanh nghiệp), thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệp bị hợp nhất (trong trường hợp hợp nhất doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị sáp nhập (trong trường hợp sáp nhập công ty), thời gian hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi (trong trường hợp chuyển đổi công ty).
      c) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm trước liền kề của năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 4 Nghị định này.
      d) Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
      đ) Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
      e) Thanh toán đầy đủ các khoản nợ trái phiếu đến hạn trong ba (03) năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu.
      g) Đáp ứng các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động quy định tại pháp luật chứng khoán đối với doanh nghiệp phát hành là công ty chứng khoán; đáp ứng các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động quy định tại pháp luật ngân hàng đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
      h) Có hợp đồng tư vấn với công ty chứng khoán về hồ sơ phát hành trái phiếu, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty chứng khoán.
      2. Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:
      a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần;
      b) Đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1 Điều này;
      c) Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật;
      d) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng.
      3. Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng ngoài việc đáp ứng điều kiện phát hành theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng theo quy định tại Điều 10a của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán.

    1. 1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền:
      a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
      b) Có thời gian hoạt động tối thiểu từ một (01) năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy phép kinh doanh. Đối với doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi, thời gian hoạt động được tính là thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị chia (trong trường hợp chia doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị tách (trong trường hợp tách doanh nghiệp), thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệp bị hợp nhất (trong trường hợp hợp nhất doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị sáp nhập (trong trường hợp sáp nhập công ty), thời gian hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi (trong trường hợp chuyển đổi công ty).
      c) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm trước liền kề của năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 4 Nghị định này.
      d) Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
      đ) Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
      e) Thanh toán đầy đủ các khoản nợ trái phiếu đến hạn trong ba (03) năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu.
      g) Đáp ứng các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động quy định tại pháp luật chứng khoán đối với doanh nghiệp phát hành là công ty chứng khoán; đáp ứng các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động quy định tại pháp luật ngân hàng đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
      h) Có hợp đồng tư vấn với công ty chứng khoán về hồ sơ phát hành trái phiếu, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty chứng khoán.
      2. Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:
      a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần;
      b) Đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1 Điều này;
      c) Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật;
      d) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng.
      3. Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng ngoài việc đáp ứng điều kiện phát hành theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng theo quy định tại Điều 10a của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán.

    1. các loại hinh được phép phát hành trái phiếu
      – Công ty cổ phần
      – và Công ty TNHH hai thành viên trở lên

    1. Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp gồm các công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác được phép cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh và đại lý phát hành theo quy định của pháp luật hiện hành.

    1. Điều 4. Nguyên tắc phát hành trái phiếu Nghị định 90/2011/NĐ-CP
      1. Danh mục phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn.
      2. Các hoạt động phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư.
      3. Việc phát hành trái phiếu để cơ cấu lại nợ phải đảm bảo nguyên tắc không phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế để cơ cấu lại nợ bằng đồng Việt Nam.
      4. Đối với phát hành trái phiếu để đầu tư cho các chương trình, dự án, doanh nghiệp phát hành phải đảm bảo duy trì tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu là hai mươi phần trăm (20%) trong tổng mức đầu tư của chương trình, dự án.
      5. Đối với trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, ngoài việc tuân thủ quy định của Nghị định này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về vay và trả nợ nước ngoài.

    1. phương án phát hành trái phiếu phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
      a) Thông tin chung về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
      b) Mục đích phát hành trái phiếu và phương án sử dụng vốn phát hành trái phiếu;
      c) Khối lượng, loại hình, kỳ hạn, lãi suất danh nghĩa trái phiếu dự kiến phát hành;
      d) Tỷ lệ chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, giá chuyển đổi và biên độ biến động giá cổ phiếu (nếu có) đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi; giá và thời điểm thực hiện mua cổ phiếu đối với phát hành trái phiếu kèm chứng quyền;
      đ) Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức tham gia bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, đại lý phát hành, đại lý thanh toán gốc, lãi trái phiếu;
      e) Kế hoạch bố trí nguồn và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu;
      g) Các cam kết khác đối với chủ sở hữu trái phiếu.
      3. Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu
      a) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: Đại hội đồng cổ đông phê duyệt phát hành trái phiếu.
      b) Đối với các loại trái phiếu khác, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức của doanh nghiệp và quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.

    1. Huy động vốn do Trái phiếu về bản chất là một khoản vay có kỳ hạn, trong đó người mua trái phiếu (trái chủ – bondholder) cho bên phát hành trái phiếu (bond issuer) vay

    1. 1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi
      a) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu là một (01) năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động;
      b) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp phát hành phải là báo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu trước ngày 01 tháng 4 hàng năm chưa có báo cáo tài chính năm của năm liền kề được kiểm toán thì phải có:
      – Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi;
      – Báo cáo tài chính quý gần nhất với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được kiểm toán (nếu có);
      – Báo cáo tài chính của năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt theo Điều lệ hoạt động của công ty.
      c) Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại pháp luật chuyên ngành;
      d) Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
      2. Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền, doanh nghiệp phát hành ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
      a) Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền;
      b) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;
      c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *