công ty đại chúng quy mô lớn là gì khái niệm công ty đại chúng quy mô lớn quản trị công ty đại chúng quy định công ty đại chúng quy chế công ty đại chúng quyền của công ty đại chúng thủ tục rút khỏi công ty đại chúng hồ sơ rút khỏi công ty đại chúng công ty đại chúng tăng vốn điều lệ công ty đại chúng theo luật chứng khoán công ty đại chúng công bố thông tin công ty đại chúng phát hành trái phiếu công ty đại chúng thông tư công ty đại chúng niêm yết công ty đại chúng chưa niêm yết công ty đại chúng không niêm yết công ty đại chúng là gì công ty đại chúng có phải lưu ký chứng khoán công ty đại chúng phải công bố thông tin công ty đại chúng phải lưu ký chứng khoán công ty đại chúng mua lại cổ phiếu công ty đại chúng trong luật doanh nghiệp giám sát công ty đại chúng hủy công ty đại chúng loại hình công ty đại chúng câu hỏi về công ty đại chúng chào bán cổ phần công ty đại chúng bán cổ phiếu của công ty đại chúng chuyển nhượng cổ phần công ty đại chúng chào bán cổ phần công ty đại chúng công văn đăng ký công ty đại chúng giám sát công ty đại chúng hủy tư cách công ty đại chúng luật chứng khoán công ty đại chúng luật công ty đại chúng lưu ký chứng khoán của công ty đại chúng niêm yết chứng khoán của công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng phát hành cổ phiếu của công ty đại chúng phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng sáp nhập công ty đại chúng thủ tục công bố thông tin công ty đại chúng thủ tục đăng ký công ty đại chúng tìm hiểu về công ty đại chúng vai trò của công ty đại chúng vốn điều lệ của công ty đại chúng điều kiện là công ty đại chúng điều kiện trở thành công ty đại chúng điều kiện để được xem là công ty đại chúng điều lệ mẫu áp dụng cho công ty đại chúng đăng ký công ty đại chúng định nghĩa công ty đại chúng công ty cổ phần đại chúng niêm yết sàn upcom là gì niêm yết trên sàn upcom quy định về niêm yết trên sàn upcom điều kiện niêm yết chứng khoán trên sàn upcom điều kiện niêm yết cổ phiếu trên sàn upcom hồ sơ đăng ký giao dịch upcom quy chế đăng ký giao dịch upcom quy định về đăng ký giao dịch upcom thủ tục đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom công bố thông tin của công ty đại chúng công bố thông tin đối với công ty đại chúng hồ sơ đăng ký giao dịch upcom nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng quy chế đăng ký giao dịch upcom quy trình công bố thông tin của công ty đại chúng quy định về công bố thông tin công ty đại chúng quy định về đăng ký giao dịch upcom thời hạn công bố thông tin của công ty đại chúng thủ tục công bố thông tin công ty đại chúng thủ tục đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom đăng ký công ti đại chúng niêm yết công ti đại chúng công ty cổ phần đại chúng hồ sơ đăng ký lưu ký chứng khoán quy chế đăng ký lưu ký chứng khoán quy trình đăng ký lưu ký chứng khoán thủ tục đăng ký lưu ký chứng khoán thủ tục đăng ký lưu ký tập trung đăng ký lưu ký chứng khoán tập trung đăng ký lưu ký tập trung là gì đăng ký giao dịch cổ phiếu trên thị trường Upcom đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Upcom quy chế đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch upcom hồ sơ đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch trên sàn upcom quy định về đăng ký giao dịch upcom quy trình đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom thủ tục đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên upcom đăng ký giao dịch upcom

Tư vấn đăng ký giao dịch Upcom

Rate this post

công ty đại chúng quy mô lớn là gì khái niệm công ty đại chúng quy mô lớn quản trị công ty đại chúng quy định công ty đại chúng quy chế công ty đại chúng quyền của công ty đại chúng thủ tục rút khỏi công ty đại chúng hồ sơ rút khỏi công ty đại chúng công ty đại chúng tăng vốn điều lệ công ty đại chúng theo luật chứng khoán công ty đại chúng công bố thông tin công ty đại chúng phát hành trái phiếu công ty đại chúng thông tư công ty đại chúng niêm yết công ty đại chúng chưa niêm yết công ty đại chúng không niêm yết công ty đại chúng là gì công ty đại chúng có phải lưu ký chứng khoán công ty đại chúng phải công bố thông tin công ty đại chúng phải lưu ký chứng khoán công ty đại chúng mua lại cổ phiếu công ty đại chúng trong luật doanh nghiệp giám sát công ty đại chúng hủy công ty đại chúng loại hình công ty đại chúng câu hỏi về công ty đại chúng chào bán cổ phần công ty đại chúng bán cổ phiếu của công ty đại chúng chuyển nhượng cổ phần công ty đại chúng chào bán cổ phần công ty đại chúng công văn đăng ký công ty đại chúng giám sát công ty đại chúng hủy tư cách công ty đại chúng luật chứng khoán công ty đại chúng luật công ty đại chúng lưu ký chứng khoán của công ty đại chúng niêm yết chứng khoán của công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng phát hành cổ phiếu của công ty đại chúng phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng sáp nhập công ty đại chúng thủ tục công bố thông tin công ty đại chúng thủ tục đăng ký công ty đại chúng tìm hiểu về công ty đại chúng vai trò của công ty đại chúng vốn điều lệ của công ty đại chúng điều kiện là công ty đại chúng điều kiện trở thành công ty đại chúng điều kiện để được xem là công ty đại chúng điều lệ mẫu áp dụng cho công ty đại chúng đăng ký công ty đại chúng định nghĩa công ty đại chúng công ty cổ phần đại chúng niêm yết sàn upcom là gì niêm yết trên sàn upcom quy định về niêm yết trên sàn upcom điều kiện niêm yết chứng khoán trên sàn upcom điều kiện niêm yết cổ phiếu trên sàn upcom hồ sơ đăng ký giao dịch upcom quy chế đăng ký giao dịch upcom quy định về đăng ký giao dịch upcom thủ tục đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom công bố thông tin của công ty đại chúng công bố thông tin đối với công ty đại chúng hồ sơ đăng ký giao dịch upcom nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng quy chế đăng ký giao dịch upcom quy trình công bố thông tin của công ty đại chúng quy định về công bố thông tin công ty đại chúng quy định về đăng ký giao dịch upcom thời hạn công bố thông tin của công ty đại chúng thủ tục công bố thông tin công ty đại chúng thủ tục đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom đăng ký công ti đại chúng niêm yết công ti đại chúng công ty cổ phần đại chúng hồ sơ đăng ký lưu ký chứng khoán quy chế đăng ký lưu ký chứng khoán quy trình đăng ký lưu ký chứng khoán thủ tục đăng ký lưu ký chứng khoán thủ tục đăng ký lưu ký tập trung đăng ký lưu ký chứng khoán tập trung đăng ký lưu ký tập trung là gì đăng ký giao dịch cổ phiếu trên thị trường Upcom đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Upcom quy chế đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch upcom hồ sơ đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch trên sàn upcom quy định về đăng ký giao dịch upcom quy trình đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom thủ tục đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên upcom đăng ký giao dịch upcom

Công ty đại chúng là gì ?

Theo luật chứng khoán – công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau:

  • Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng
  • Cổ phiếu của công ty được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán
  • Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.

 

Card name 1 Your View Your Choice

Nghĩa vụ của công ty đại chúng:

–  Công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 của Luật chứng khoán ;
– Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theo quy định tại Điều 28 của Luật chứng khoán và thông tư 121/2012 của Ủy ban chứng khoán nhà nước quy định về quản trị Công ty đại chúng.
–  Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật chứng khoán
– Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Công ty đại chúng phải báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn như: Tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh đối với cổ đông lớn là tổ chức; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú, nghề nghiệp đối với cổ đông lớn là cá nhân; Số lượng và tỷ lệ phần trăm cổ phiếu do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc cùng với tổ chức, cá nhân khác sở hữu trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành.
– Khi có sự thay đổi quan trọng về thông tin nêu trong báo cáo về cổ đông lớn hoặc có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá 1% số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành, thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày có sự thay đổi trên, cổ đông lớn phải nộp báo cáo sửa đổi, bổ sung cho công ty đại chúng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu được niêm yết.

công ty đại chúng quy mô lớn là gì khái niệm công ty đại chúng quy mô lớn quản trị công ty đại chúng quy định công ty đại chúng quy chế công ty đại chúng quyền của công ty đại chúng thủ tục rút khỏi công ty đại chúng hồ sơ rút khỏi công ty đại chúng công ty đại chúng tăng vốn điều lệ công ty đại chúng theo luật chứng khoán công ty đại chúng công bố thông tin công ty đại chúng phát hành trái phiếu công ty đại chúng thông tư công ty đại chúng niêm yết công ty đại chúng chưa niêm yết công ty đại chúng không niêm yết công ty đại chúng là gì công ty đại chúng có phải lưu ký chứng khoán công ty đại chúng phải công bố thông tin công ty đại chúng phải lưu ký chứng khoán công ty đại chúng mua lại cổ phiếu công ty đại chúng trong luật doanh nghiệp giám sát công ty đại chúng hủy công ty đại chúng loại hình công ty đại chúng câu hỏi về công ty đại chúng chào bán cổ phần công ty đại chúng bán cổ phiếu của công ty đại chúng chuyển nhượng cổ phần công ty đại chúng chào bán cổ phần công ty đại chúng công văn đăng ký công ty đại chúng giám sát công ty đại chúng hủy tư cách công ty đại chúng luật chứng khoán công ty đại chúng luật công ty đại chúng lưu ký chứng khoán của công ty đại chúng niêm yết chứng khoán của công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng phát hành cổ phiếu của công ty đại chúng phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng sáp nhập công ty đại chúng thủ tục công bố thông tin công ty đại chúng thủ tục đăng ký công ty đại chúng tìm hiểu về công ty đại chúng vai trò của công ty đại chúng vốn điều lệ của công ty đại chúng điều kiện là công ty đại chúng điều kiện trở thành công ty đại chúng điều kiện để được xem là công ty đại chúng điều lệ mẫu áp dụng cho công ty đại chúng đăng ký công ty đại chúng định nghĩa công ty đại chúng công ty cổ phần đại chúng niêm yết sàn upcom là gì niêm yết trên sàn upcom quy định về niêm yết trên sàn upcom điều kiện niêm yết chứng khoán trên sàn upcom điều kiện niêm yết cổ phiếu trên sàn upcom hồ sơ đăng ký giao dịch upcom quy chế đăng ký giao dịch upcom quy định về đăng ký giao dịch upcom thủ tục đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom công bố thông tin của công ty đại chúng công bố thông tin đối với công ty đại chúng hồ sơ đăng ký giao dịch upcom nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng quy chế đăng ký giao dịch upcom quy trình công bố thông tin của công ty đại chúng quy định về công bố thông tin công ty đại chúng quy định về đăng ký giao dịch upcom thời hạn công bố thông tin của công ty đại chúng thủ tục công bố thông tin công ty đại chúng thủ tục đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom đăng ký công ti đại chúng niêm yết công ti đại chúng công ty cổ phần đại chúng hồ sơ đăng ký lưu ký chứng khoán quy chế đăng ký lưu ký chứng khoán quy trình đăng ký lưu ký chứng khoán thủ tục đăng ký lưu ký chứng khoán thủ tục đăng ký lưu ký tập trung đăng ký lưu ký chứng khoán tập trung đăng ký lưu ký tập trung là gì đăng ký giao dịch cổ phiếu trên thị trường Upcom đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Upcom quy chế đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch upcom hồ sơ đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch trên sàn upcom quy định về đăng ký giao dịch upcom quy trình đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom thủ tục đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên upcom đăng ký giao dịch upcom

Quy chế quản trị công ty đại chúng:

Quy định tại Điều 31 Thông tư 121/2012/TT-BTC về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng

“Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế nội bộ về quản trị công ty. Quy chế nội bộ về quản trị công ty không được trái với các nguyên tắc và quy định hiện hành về quản trị công ty. Quy chế nội bộ được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty. Quy chế nội bộ về quản trị công ty gồm các nội dung:

– Trình tự, thủ tục về triệu tập và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông;

– Trình tự về thủ tục đề cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị;

– Trình tự, thủ tục tổ chức họp Hội đồng quản trị;

– Trình tự, thủ tục lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý;

– Quy trình thủ tục phối hợp hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và ban điều hành (Giám đốc, Tổng giám đốc);

– Quy định về đánh giá hàng năm đối với hoạt động, khen thưởng và kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành và các cán bộ quản lý khác;

– Quy trình, thủ tục về việc thành lập và hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.”

Trường hợp công ty không xây dựng quy chế nội bộ về công ty theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị định 108/2013/NĐ-CP ngày 23/09/2013 và khoản 12 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 108/2013/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

công ty đại chúng quy mô lớn là gì khái niệm công ty đại chúng quy mô lớn quản trị công ty đại chúng quy định công ty đại chúng quy chế công ty đại chúng quyền của công ty đại chúng thủ tục rút khỏi công ty đại chúng hồ sơ rút khỏi công ty đại chúng công ty đại chúng tăng vốn điều lệ công ty đại chúng theo luật chứng khoán công ty đại chúng công bố thông tin công ty đại chúng phát hành trái phiếu công ty đại chúng thông tư công ty đại chúng niêm yết công ty đại chúng chưa niêm yết công ty đại chúng không niêm yết công ty đại chúng là gì công ty đại chúng có phải lưu ký chứng khoán công ty đại chúng phải công bố thông tin công ty đại chúng phải lưu ký chứng khoán công ty đại chúng mua lại cổ phiếu công ty đại chúng trong luật doanh nghiệp giám sát công ty đại chúng hủy công ty đại chúng loại hình công ty đại chúng câu hỏi về công ty đại chúng chào bán cổ phần công ty đại chúng bán cổ phiếu của công ty đại chúng chuyển nhượng cổ phần công ty đại chúng chào bán cổ phần công ty đại chúng công văn đăng ký công ty đại chúng giám sát công ty đại chúng hủy tư cách công ty đại chúng luật chứng khoán công ty đại chúng luật công ty đại chúng lưu ký chứng khoán của công ty đại chúng niêm yết chứng khoán của công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng phát hành cổ phiếu của công ty đại chúng phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng sáp nhập công ty đại chúng thủ tục công bố thông tin công ty đại chúng thủ tục đăng ký công ty đại chúng tìm hiểu về công ty đại chúng vai trò của công ty đại chúng vốn điều lệ của công ty đại chúng điều kiện là công ty đại chúng điều kiện trở thành công ty đại chúng điều kiện để được xem là công ty đại chúng điều lệ mẫu áp dụng cho công ty đại chúng đăng ký công ty đại chúng định nghĩa công ty đại chúng công ty cổ phần đại chúng niêm yết sàn upcom là gì niêm yết trên sàn upcom quy định về niêm yết trên sàn upcom điều kiện niêm yết chứng khoán trên sàn upcom điều kiện niêm yết cổ phiếu trên sàn upcom hồ sơ đăng ký giao dịch upcom quy chế đăng ký giao dịch upcom quy định về đăng ký giao dịch upcom thủ tục đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom công bố thông tin của công ty đại chúng công bố thông tin đối với công ty đại chúng hồ sơ đăng ký giao dịch upcom nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng quy chế đăng ký giao dịch upcom quy trình công bố thông tin của công ty đại chúng quy định về công bố thông tin công ty đại chúng quy định về đăng ký giao dịch upcom thời hạn công bố thông tin của công ty đại chúng thủ tục công bố thông tin công ty đại chúng thủ tục đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom đăng ký công ti đại chúng niêm yết công ti đại chúng công ty cổ phần đại chúng hồ sơ đăng ký lưu ký chứng khoán quy chế đăng ký lưu ký chứng khoán quy trình đăng ký lưu ký chứng khoán thủ tục đăng ký lưu ký chứng khoán thủ tục đăng ký lưu ký tập trung đăng ký lưu ký chứng khoán tập trung đăng ký lưu ký tập trung là gì đăng ký giao dịch cổ phiếu trên thị trường Upcom đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Upcom quy chế đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch upcom hồ sơ đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch trên sàn upcom quy định về đăng ký giao dịch upcom quy trình đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom thủ tục đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên upcom đăng ký giao dịch upcom

=> Quy định về việc niêm yết upcom với công ty đại chúng

Thông tư 180/2015/TT-BTC đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành vào ngày 13/11/2015 quy định

trong vòng 30 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có công văn xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng hoặc kể từ ngày kết thúc đợt chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty đại chúng phải thực hiện đăng ký giao dịch trên hệ thống Upcom.

công ty đại chúng quy mô lớn là gì khái niệm công ty đại chúng quy mô lớn quản trị công ty đại chúng quy định công ty đại chúng quy chế công ty đại chúng quyền của công ty đại chúng thủ tục rút khỏi công ty đại chúng hồ sơ rút khỏi công ty đại chúng công ty đại chúng tăng vốn điều lệ công ty đại chúng theo luật chứng khoán công ty đại chúng công bố thông tin công ty đại chúng phát hành trái phiếu công ty đại chúng thông tư công ty đại chúng niêm yết công ty đại chúng chưa niêm yết công ty đại chúng không niêm yết công ty đại chúng là gì công ty đại chúng có phải lưu ký chứng khoán công ty đại chúng phải công bố thông tin công ty đại chúng phải lưu ký chứng khoán công ty đại chúng mua lại cổ phiếu công ty đại chúng trong luật doanh nghiệp giám sát công ty đại chúng hủy công ty đại chúng loại hình công ty đại chúng câu hỏi về công ty đại chúng chào bán cổ phần công ty đại chúng bán cổ phiếu của công ty đại chúng chuyển nhượng cổ phần công ty đại chúng chào bán cổ phần công ty đại chúng công văn đăng ký công ty đại chúng giám sát công ty đại chúng hủy tư cách công ty đại chúng luật chứng khoán công ty đại chúng luật công ty đại chúng lưu ký chứng khoán của công ty đại chúng niêm yết chứng khoán của công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng phát hành cổ phiếu của công ty đại chúng phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng sáp nhập công ty đại chúng thủ tục công bố thông tin công ty đại chúng thủ tục đăng ký công ty đại chúng tìm hiểu về công ty đại chúng vai trò của công ty đại chúng vốn điều lệ của công ty đại chúng điều kiện là công ty đại chúng điều kiện trở thành công ty đại chúng điều kiện để được xem là công ty đại chúng điều lệ mẫu áp dụng cho công ty đại chúng đăng ký công ty đại chúng định nghĩa công ty đại chúng công ty cổ phần đại chúng niêm yết sàn upcom là gì niêm yết trên sàn upcom quy định về niêm yết trên sàn upcom điều kiện niêm yết chứng khoán trên sàn upcom điều kiện niêm yết cổ phiếu trên sàn upcom hồ sơ đăng ký giao dịch upcom quy chế đăng ký giao dịch upcom quy định về đăng ký giao dịch upcom thủ tục đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom công bố thông tin của công ty đại chúng công bố thông tin đối với công ty đại chúng hồ sơ đăng ký giao dịch upcom nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng quy chế đăng ký giao dịch upcom quy trình công bố thông tin của công ty đại chúng quy định về công bố thông tin công ty đại chúng quy định về đăng ký giao dịch upcom thời hạn công bố thông tin của công ty đại chúng thủ tục công bố thông tin công ty đại chúng thủ tục đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom đăng ký công ti đại chúng niêm yết công ti đại chúng công ty cổ phần đại chúng hồ sơ đăng ký lưu ký chứng khoán quy chế đăng ký lưu ký chứng khoán quy trình đăng ký lưu ký chứng khoán thủ tục đăng ký lưu ký chứng khoán thủ tục đăng ký lưu ký tập trung đăng ký lưu ký chứng khoán tập trung đăng ký lưu ký tập trung là gì đăng ký giao dịch cổ phiếu trên thị trường Upcom đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Upcom quy chế đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch upcom hồ sơ đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch upcom điều kiện đăng ký giao dịch trên sàn upcom quy định về đăng ký giao dịch upcom quy trình đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên sàn upcom thủ tục đăng ký giao dịch upcom đăng ký giao dịch trên upcom đăng ký giao dịch upcom

Dịch vụ của chúng tôi:

  • Tư vấn đăng ký giao dịch Upcom
  • Tư vấn công bố thông tin công ty đại chúng
  • Tư vấn đăng ký công ty đại chúng
  • Tư vấn lưu ký chứng khoán

Mọi vướng mắc của doanh nghiệp về đăng ký công ty đại chúng niêm yết Upcom, công bố thông tin công ty đại chúng sẽ nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo từ phía đội ngũ tư vấn của FPTS, giúp các giao dịch trên thực tiễn luôn được diễn ra nhanh chóng, ổn thỏa nhất.

Mr. Định : 0919.218.938

Email: [email protected]

34 thoughts on “Tư vấn đăng ký giao dịch Upcom”

    1. 1. Đối với công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:
      1.1. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán bao gồm:
      a) Giấy đề nghị đăng ký giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
      b) Thông tin tóm tắt về công ty theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2012/NĐ-CP;
      c) Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký giao dịch đã được kiểm toán theo quy định pháp luật và báo cáo kiểm toán vốn (trường hợp có tăng vốn trong năm đăng ký giao dịch);
      d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và bản sao công văn thông báo cho Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam về việc đăng ký ngày chốt danh sách cổ đông để đăng ký giao dịch.
      1.2. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
      1.3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      2. Đối với công ty đại chúng chưa đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:
      2.1. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán bao gồm:
      a) Hồ sơ đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật chứng khoán về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
      b) Tài liệu quy định tại các tiết a, b, c điểm 1.1 khoản 1 Điều này.
      2.2. Tài liệu quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam. Tài liệu quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
      2.3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán cho tổ chức phát hành đồng thời gửi giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán và hồ sơ đầy đủ, hợp lệ quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều này, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      3. Trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày ban hành Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch, công ty đại chúng có trách nhiệm đưa cổ phiếu vào giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom.
      4. Trường hợp đăng ký giao dịch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này, việc đăng ký giao dịch cổ phiếu do các Sở giao dịch chứng khoán phối hợp với Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam tự thực hiện.
      5. Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa dưới hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng theo quy định pháp luật về cổ phần hóa, phải hoàn tất nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin về kết quả đợt chào bán, đăng ký chứng khoán và đăng ký giao dịch theo trình tự sau:
      a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán;
      b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo xác nhận kết quả chào bán cho doanh nghiệp, Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam;
      c) Trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận kết quả chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này

    1. 1. Đối với công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:
      1.1. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán bao gồm:
      a) Giấy đề nghị đăng ký giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
      b) Thông tin tóm tắt về công ty theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2012/NĐ-CP;
      c) Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký giao dịch đã được kiểm toán theo quy định pháp luật và báo cáo kiểm toán vốn (trường hợp có tăng vốn trong năm đăng ký giao dịch);
      d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và bản sao công văn thông báo cho Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam về việc đăng ký ngày chốt danh sách cổ đông để đăng ký giao dịch.
      1.2. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
      1.3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      2. Đối với công ty đại chúng chưa đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:
      2.1. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán bao gồm:
      a) Hồ sơ đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật chứng khoán về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
      b) Tài liệu quy định tại các tiết a, b, c điểm 1.1 khoản 1 Điều này.
      2.2. Tài liệu quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam. Tài liệu quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
      2.3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán cho tổ chức phát hành đồng thời gửi giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán và hồ sơ đầy đủ, hợp lệ quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều này, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      3. Trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày ban hành Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch, công ty đại chúng có trách nhiệm đưa cổ phiếu vào giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom.
      4. Trường hợp đăng ký giao dịch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này, việc đăng ký giao dịch cổ phiếu do các Sở giao dịch chứng khoán phối hợp với Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam tự thực hiện.
      5. Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa dưới hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng theo quy định pháp luật về cổ phần hóa, phải hoàn tất nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin về kết quả đợt chào bán, đăng ký chứng khoán và đăng ký giao dịch theo trình tự sau:
      a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán;
      b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo xác nhận kết quả chào bán cho doanh nghiệp, Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam;
      c) Trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận kết quả chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    1. 1. Đối với công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:
      1.1. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán bao gồm:
      a) Giấy đề nghị đăng ký giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
      b) Thông tin tóm tắt về công ty theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2012/NĐ-CP;
      c) Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký giao dịch đã được kiểm toán theo quy định pháp luật và báo cáo kiểm toán vốn (trường hợp có tăng vốn trong năm đăng ký giao dịch);
      d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và bản sao công văn thông báo cho Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam về việc đăng ký ngày chốt danh sách cổ đông để đăng ký giao dịch.
      1.2. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
      1.3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      2. Đối với công ty đại chúng chưa đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:
      2.1. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán bao gồm:
      a) Hồ sơ đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật chứng khoán về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
      b) Tài liệu quy định tại các tiết a, b, c điểm 1.1 khoản 1 Điều này.
      2.2. Tài liệu quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam. Tài liệu quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
      2.3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán cho tổ chức phát hành đồng thời gửi giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán và hồ sơ đầy đủ, hợp lệ quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều này, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      3. Trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày ban hành Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch, công ty đại chúng có trách nhiệm đưa cổ phiếu vào giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom.
      4. Trường hợp đăng ký giao dịch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này, việc đăng ký giao dịch cổ phiếu do các Sở giao dịch chứng khoán phối hợp với Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam tự thực hiện.
      5. Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa dưới hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng theo quy định pháp luật về cổ phần hóa, phải hoàn tất nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin về kết quả đợt chào bán, đăng ký chứng khoán và đăng ký giao dịch theo trình tự sau:
      a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán;
      b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo xác nhận kết quả chào bán cho doanh nghiệp, Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam;
      c) Trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận kết quả chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    1. 1. Đối với công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:
      1.1. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán bao gồm:
      a) Giấy đề nghị đăng ký giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
      b) Thông tin tóm tắt về công ty theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2012/NĐ-CP;
      c) Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký giao dịch đã được kiểm toán theo quy định pháp luật và báo cáo kiểm toán vốn (trường hợp có tăng vốn trong năm đăng ký giao dịch);
      d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và bản sao công văn thông báo cho Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam về việc đăng ký ngày chốt danh sách cổ đông để đăng ký giao dịch.
      1.2. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
      1.3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      2. Đối với công ty đại chúng chưa đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:
      2.1. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán bao gồm:
      a) Hồ sơ đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật chứng khoán về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
      b) Tài liệu quy định tại các tiết a, b, c điểm 1.1 khoản 1 Điều này.
      2.2. Tài liệu quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam. Tài liệu quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
      2.3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán cho tổ chức phát hành đồng thời gửi giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán và hồ sơ đầy đủ, hợp lệ quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều này, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      3. Trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày ban hành Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch, công ty đại chúng có trách nhiệm đưa cổ phiếu vào giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom.
      4. Trường hợp đăng ký giao dịch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này, việc đăng ký giao dịch cổ phiếu do các Sở giao dịch chứng khoán phối hợp với Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam tự thực hiện.
      5. Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa dưới hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng theo quy định pháp luật về cổ phần hóa, phải hoàn tất nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin về kết quả đợt chào bán, đăng ký chứng khoán và đăng ký giao dịch theo trình tự sau:
      a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán;
      b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo xác nhận kết quả chào bán cho doanh nghiệp, Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam;
      c) Trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận kết quả chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    1. 1. Đối với công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:
      1.1. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán bao gồm:
      a) Giấy đề nghị đăng ký giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
      b) Thông tin tóm tắt về công ty theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2012/NĐ-CP;
      c) Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký giao dịch đã được kiểm toán theo quy định pháp luật và báo cáo kiểm toán vốn (trường hợp có tăng vốn trong năm đăng ký giao dịch);
      d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và bản sao công văn thông báo cho Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam về việc đăng ký ngày chốt danh sách cổ đông để đăng ký giao dịch.
      1.2. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
      1.3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      2. Đối với công ty đại chúng chưa đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam:
      2.1. Hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán bao gồm:
      a) Hồ sơ đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật chứng khoán về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
      b) Tài liệu quy định tại các tiết a, b, c điểm 1.1 khoản 1 Điều này.
      2.2. Tài liệu quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử (nếu có), nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam. Tài liệu quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ bản gốc kèm theo một (01) bản dữ liệu điện tử, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
      2.3. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán cho tổ chức phát hành đồng thời gửi giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán cho Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán và hồ sơ đầy đủ, hợp lệ quy định tại tiết b điểm 2.1 khoản 2 Điều này, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin ra thị trường. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      3. Trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày ban hành Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch, công ty đại chúng có trách nhiệm đưa cổ phiếu vào giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom.
      4. Trường hợp đăng ký giao dịch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này, việc đăng ký giao dịch cổ phiếu do các Sở giao dịch chứng khoán phối hợp với Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam tự thực hiện.
      5. Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa dưới hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng theo quy định pháp luật về cổ phần hóa, phải hoàn tất nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin về kết quả đợt chào bán, đăng ký chứng khoán và đăng ký giao dịch theo trình tự sau:
      a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán;
      b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chào bán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo xác nhận kết quả chào bán cho doanh nghiệp, Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam;
      c) Trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận kết quả chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    1. 1. Thời gian Giao dịch:
      Phương Thức Giao Dịch Giờ Giao Dịch
      Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận 9h00’ đến 11h30’
      Nghỉ giữa phiên 11h30’ đến 13h00’
      Khớp lệnh liên tục II và thỏa thuận 13h00’ đến 15h00’
      2. Phương thức giao dịch:
      a. Phương thức khớp lệnh liên tục
      b. Phương thức thỏa thuận
      3. Nguyên tắc khớp lệnh
      • Ưu tiên về giá
      • Ưu tiên về thời gian
      4. Đơn vị giao dịch
      • Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/trái phiếu
      • Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.
      • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.
      • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.
      5. Đơn vị yết giá
      • Đơn vị yết giá đối với cổ phiếu: 100 đồng
      • Không quy định đơn vị yết giá đối với trái phiếu và giao dịch thỏa thuận
      6. Biên độ dao động
      • Đối với cổ phiếu: ± 15%
      • Đối với cổ phiếu mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên và cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp, trong ngày đầu tiên giao dịch trở lại, biên độ dao động giá được áp dụng là ± 40% so với giá tham chiếu.
      • Đối với trái phiếu: không quy định
      7. Giá tham chiếu:
      Giá tham chiếu là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
      8. Lệnh giao dịch:
      Lệnh giao dịch là lệnh giới hạn (LO). Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch.
      9. Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch
      • Việc sửa giá/ khối lượng và huỷ lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.
      o Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.
      o Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.

    1. tên gọi cho các công ty đại chúng chưa lên sàn chứng khoán. Upcom được tổ chức tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Hàng hóa hiện nay trên sàn chứng khoán Upcom chủ yếu là cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi đến từ các công ty đại chúng không niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.

    1. Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận: 9h00’ đến 11h30’
      Nghỉ giữa phiên: 11h30’ đến 13h00’
      Khớp lệnh liên tục II và thỏa thuận: 13h00’ đến 15h00’

    1. Hệ thống giao dịch Upcom là hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết do Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội tổ chức.

    1. tên gọi cho các công ty đại chúng chưa lên sàn chứng khoán. Upcom được tổ chức tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Hàng hóa hiện nay trên sàn chứng khoán Upcom chủ yếu là cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi đến từ các công ty đại chúng không niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.

    1. tên gọi cho các công ty đại chúng chưa lên sàn chứng khoán. Upcom được tổ chức tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Hàng hóa hiện nay trên sàn chứng khoán Upcom chủ yếu là cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi đến từ các công ty đại chúng không niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.

    1. • Đối với cổ phiếu: ± 15%
      • Đối với cổ phiếu mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên và cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp, trong ngày đầu tiên giao dịch trở lại, biên độ dao động giá được áp dụng là ± 40% so với giá tham chiếu.
      • Đối với trái phiếu: không quy định

    1. Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận

    1. • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.
      • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.

Leave a Comment